User Tools

Site Tools


0159100280-000280b-m-ph-ng-c-nh-chim-ch-m-li-n

Bướm phượng cánh chim chấm liền, tên khoa học Troides helena, là một loài bướm ngày thuộc họ Papilionidae. Nó thường phân bố ở dạnh thương mại trong hoang dã do nó độ phổ biến của nó đối với các nhà sưu tập bướm. Loài này có 15 phụ loài.[1]

Cánh trước của cả hai giới đều là màu đen với tĩnh mạch thường có hình lưỡi với những vệt xám, dễ thấy nhiều ở các con cái. Các cánh dưới có những vệt vàng với tĩnh mạch và viền đen. Ngoài ra, những con cái có một loạt đầy đủ các đốm đen khá lớn ở cánh sau, trong khi con đực chỉ có một hoặc một vài điểm đốm

Loài này có khả năng bay xa và ở độ cao đáng kể, cách bay khá giống chim để xua đuổi những loài ăn thịt, nó được nhìn thấy ở khu vực rừng cũng như trong công viên và các khu vườn đô thị. Thích uống mật hoa và đẻ trứng trên cây có độc thuộc họ Mộc hương nam nhằm tự vệ.Trong tự nhiên, các cây chủ này cũng có thể được tìm thấy trong các khu rừng rậm và núi thấp. Do đó chúng thường được tìm thấy quanh những bụi cây này.

Đây là loài bướm ngày lớn nhất ở Ấn Độ. Nó phân bố rộng rãi và thường tìm thấy ở trong các khu rừng. Loài này được tìm thấy ở Nepal, Ấn Độ, Bangladesh, Myanma, bán đảo và đông Malaysia, Indonesia, Lào, Kampuchea, Thái Lan, Việt Nam, phía nam Trung Quốc bao gồm Hải Nam, và Hong Kong.[1] Tại Ấn Độ loài này phân bố ở đông nam quốc gia, gồm Sikkim, West Bengal và Orissa. Nó cũng được tìm thấy ở quần đảo Andaman và Nicobar.[1] Tại quần đảo Indonesia, loài này được tìm thấy ở Sumatra, Nias, Enggano, Java, Bawean, Kangean Islands, Bali, Lombok, Sumbawa, Bunguran (Natuna), Sulawesi, Butung, Tukangbesi, Kalimantan và Brunei.[1] Tại Hồng Kông, do đây là giới hạn phía bắc của phạm vi phân bố, loài này không phổ biến, chỉ ghi nhận được một số lượng ổn định ở ba địa điểm (khu vực xung quanh Po Lo Che (Sai Kung), đường Shan Liu (Tai Po) và vườn thực vật và nông trang Kadoorie ở Tân Giới. Loài này cũng được tìm thấy ở đảo Lantau và đảo Hồng Kông.[2] Tại Thái Lan, loài Troides helena có thể tìm thấy ở Kaeng Bang Rachan tại nguồn sông Wang Thong.

Ấu trùng ăn cây Aristolochia indica, Aristolochia tagalaBragantia wallichi. Một loài cây ấu trùng ăn Aristolochia tagala đã được trồng ở nông trại Kadoorie và đường Shan Liu tại Hong Kong để duy trì số lượng loài này.[2]

  • T. h. antileuca Rothschild, 1908
  • T. h. bunguranensis Ohya, 1982
  • T. h. cerberus (C. & R. Felder, 1865)
  • T. h. demeter Rumbucher & Schäffler, 2005
  • T. h. dempoensis Deslisle, 1993
  • T. h. euthycrates Fruhstorfer, 1913
  • T. h. ferrari Tytler, 1926
  • T. h. hahneli Rumbucher & Schäffler, 2005
  • T. h. heliconoides (Moore, 1877)
  • T. h. hephaestus (Felder, 1865) Bướm phượng cánh sau vàng
  • T. h. hermes Hayami, 1991
  • T. h. hypnos Rumbucher & Schäffler, 2005
  • T. h. isara Rothschild, 1908
  • T. h. mopa Rothschild, 1908
  • T. h. mosychlus Fruhstorfer, 1913
  • T. h. neoris Rothschild, 1908
  • T. h. nereides Fruhstorfer, 1906
  • T. h. nereis (Doherty, 1891)
  • T. h. orientis Parrott, 1991
  • T. h. propinquus Rothschild, 1895
  • T. h. rayae Deslisle, 1991
  • T. h. sagittatus Fruhstorfer, 1896
  • T. h. spilotia Rothschild, 1908
  • T. h. sugimotoi Hanafusa, 1992
  • T. h. typhaon Rothschild, 1908
  • T. h. venus Hayami, 1991
  • Collins, N. M. & M. G. Morris. (1985) Threatened Swallowtail Butterflies of the World. IUCN. ISBN 2-88032-603-6
  • Evans, W. H. (1932) The Identification of Indian Butterflies. (2nd Ed), Bombay Natural History Society, Mumbai, India
  • Gay, T., Kehimkar, I. & J. C. Punetha.(1992) Common Butterflies of India. WWF-India and Oxford University Press, Mumbai, India.
  • Haribal, M. (1994) Butterflies of Sikkim Himalaya and their Natural History.
  • Kunte, K. (2005) Butterflies of Peninsular India. Universities Press.
  • Wynter-Blyth, M. A. (1957) Butterflies of the Indian Region, Bombay Natural History Society, Mumbai, India.

Bản mẫu:Birdwing

0159100280-000280b-m-ph-ng-c-nh-chim-ch-m-li-n.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)