User Tools

Site Tools


0127101296-001296h-c-c-b-n

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

0127101296-001296h-c-c-b-n [2018/11/07 17:08] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p><​b>​Họ Cóc bùn</​b>​ (danh pháp khoa học: <​i><​b>​Megophryidae</​b></​i>​) là một họ cóc trong bộ Không đuôi có nguồn gốc ở phía đông nam ấm áp của châu Á, từ chân núi Himalaya về phía đông, phía nam tới Indonesia và quần đảo Đại Sunda tại Đông Nam Á, và kéo dài đến Philippines.<​sup id="​cite_ref-EoR_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ Tính đến năm 2015, họ này bao gồm khoảng 191 loài được chia ra 9 chi.<sup id="​cite_ref-frost_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ Trong tiếng Anh khoa học, các loài trong họ này thường được gọi chung là megophryids.
 +</​p><​p>​Các loài trong họ này có đặc điểm đáng chú ý với khả năng ngụy trang của chúng, đặc biệt là những loài sinh sống trong rừng, thường trông giống như lá chết. Khả năng ngụy trang chính xác đến mức có một số nếp gấp da trông giống như gân lá, đặc biệt là loài ếch sừng mũi dài (<​i>​Megophrys nasuta</​i>​).<​sup id="​cite_ref-EoR_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>​
 +Các loài trong họ này có chiều dài từ 2 xentimét (0,79 in) đến 12,5 xentimét (4,​9 in)<​sup class="​noprint Inline-Template"​ style="​white-space:​nowrap;">​[<​i><​span title="​Chuyển đổi: Giá trị “12.5” nên được viết theo tiếng Việt: “12,​5”">​Chuyển đổi: Số không hợp lệ</​span></​i>​]</​sup>​. Con trưởng thành có lưỡi hình mái chèo. Nòng nọc có thể được tìm thấy ở nhiều khu vực nước, đặc biệt là hồ và suối. Nòng nọc rất phong phú về hình thức do sự phong phú về nơi sinh sống của chúng.
 +</p>
  
 +
 +
 +<p>Do các khác biệt đang diễn ra liên quan tới sự giới hạn các chi, nhưng không có số nào trong các ý kiến này dựa trên các giả thuyết phát sinh chủng loài được hỗ trợ rõ ràng, nên trong bài này mọi đơn vị phân loại được một số tác giả công nhận ở cấp chi đều được coi như là các chi. Rao &amp; Yang (1997)<​sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ thảo luận về tế bào học và các mối quan hệ phát sinh chủng loài. Lathrop (1997)<​sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup>,​ và Haas (2003)<​sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup>​ thảo luận về các mối quan hệ trong phạm vi liên họ Pelobatoidea và gợi ý rằng Megophryidae là đơn vị phân loại chị em của Pelobatidae và coi nó như là một phân họ trong Pelobatidae. Maglia (1998)<​sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup>,​ gợi ý về mối quan hệ [[Pelobatidae + Pelodytidae] + Megophryidae]. Dubois &amp; Ohler (1998)<​sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ thảo luận về phân loại của đơn vị phân loại này (Dubois &amp; Ohler coi nó như là phân họ Megophryinae). Xie &amp; Wang (2000)<​sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ xem xét phân loại của nhóm này (như một phần của Pelobatidae). Xu (2005)<​sup id="​cite_ref-9"​ class="​reference">​[9]</​sup>​ thảo luận về kiểu hình nhân tế bào trong Megophryidae và đưa ra các gợi ý phân loại. Manthey &amp; Grossmann (1997)<​sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup>​ cung cấp các miêu tả và bảng nhận dạng các loài trong khu vực thềm Sunda. Anders (2002)<​sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup>​ cung cấp khóa nhận dạng và miêu tả các loài trong khu vực Nepal. Dubois (2005)<​sup id="​cite_ref-12"​ class="​reference">​[12]</​sup>​ coi Megophryidae như một phân họ của Pelobatidae,​ chứa 2 tông là Leptobrachiini và Megophryini. Li &amp; Hu (2005)<​sup id="​cite_ref-13"​ class="​reference">​[13]</​sup>​ thông báo về sự đa dạng tế bào học trong phạm vi Megophryidae. Frost <i>et al.</​i>​ (2006)<​sup id="​cite_ref-14"​ class="​reference">​[14]</​sup>​ cung cấp lịch sử phân loại, phân tích phát sinh chủng loài một phần và từ bỏ các phân họ, mặc dù họ thông báo rằng nhánh (Megophryinae trước đây) bao gồm <​i>​Atympanophrys</​i>,​ <​i>​Brachytarsophrys</​i>,​ <​i>​Megophrys</​i>,​ <​i>​Ophryophryne</​i>​ và <​i>​Xenophrys</​i>​ có lẽ là đơn ngành. Delorme, Dubois, Grosjean &amp; Ohler (2006)<​sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup>​ cung cấp phân loại tạm thời cho nhóm dựa trên một số các chứng cứ đã công bố trước đó, trong đó họ lập ra một hệ thống của các đơn vị phân loại tạo cặp đôi nói chung, một dựa theo các đặc trưng phái sinh và một dựa trên các đặc trưng tổ tiên. Trong khi phân loại này cung cấp các "​khúc"​ để thảo luận về các đơn vị này thì các đơn vị đặc trưng tổ tiên nói chung nên sử dụng thận trọng. Hệ thống do các tác giả đề xuất bao gồm 3 phân họ: Leptobrachiinae (chẩn đoán theo các đặc trưng tổ tiên chia sẻ chung trong Megophryidae);​ Leptolalaginae (<​i>​Leptobrachella</​i>,​ <​i>​Leptolalax</​i>​);​ và Megophryinae (chứa 2 tông Megophryini và Xenophryini [chẩn đoán theo các đặc trưng tổ tiên chia sẻ chung trong Megophryinae]). Trong phạm vi tổ hợp Leptobrachiinae (= Megophryidae không là các thành viên của Leptolalaginae và Megophryinae),​ 2 tông được công nhận, cả hai đều được gợi ý là dựa theo các đặc trưng phái sinh: Leptobatrachiini (Leptobrachium) và Oreolalagini (<​i>​Oreolalax</​i>​ và <​i>​Scutiger</​i>​). Trong phạm vi Megophryinae tông Megophryini (<​i>​Borneophrys</​i>,​ <​i>​Brachytarsophrys</​i>,​ và <​i>​Megophrys</​i>​) được gợi ý là dựa theo các đặc trưng phái sinh, trong khi Xenophryini (<​i>​Ophryophryne</​i>​ + <​i>​Xenophrys</​i>​ [cũng dựa trên các đặc trưng tổ tiên, suy ra nó là tương đương về mặt chẩn đoán với Megophryinae]) chỉ thuần túy dựa trên các đặc trưng nguyên thủy cho Megophryinae. Li, Guo, &amp; Wang (2011)<​sup id="​cite_ref-16"​ class="​reference">​[16]</​sup>​ cung cấp phân tích phân tử các loài ở Trung Quốc và gợi ý rằng <​i>​Xenophrys</​i>​ là cực kỳ cận ngành trong tương quan với ít nhất là <​i>​Atympanophrys</​i>,​ <​i>​Brachytarsophrys</​i>,​ và <​i>​Ophryophryne</​i>​ (<​i>​Megophrys</​i>​ <​i>​sensu stricto</​i>​ không được đưa vào nghiên cứu). Kết quả là bất kỳ ý định nào nhằm làm cho <​i>​Xenophrys</​i>​ trở thành đơn ngành bằng cách sử dụng đồng nghĩa hóa với các chi khác của Megophryinae đều dẫn tới việc phải gộp đống toàn bộ các chi của Megophryinae thành một chi (mà với chúng thì tên cũ nhất là <​i>​Megophrys</​i>​). Fu, Weadick, &amp; Bi (2007)<​sup id="​cite_ref-17"​ class="​reference">​[17]</​sup>​ thông báo về phát sinh chủng loài phân tử của <​i>​Leptobrachium</​i>,​ <​i>​Vibrissaphora</​i>,​ <​i>​Oreolalax</​i>,​ và <​i>​Scutiger</​i>,​ cũng như Rao &amp; Wilkinson (2008)<​sup id="​cite_ref-18"​ class="​reference">​[18]</​sup>,​ với việc lấy mẫu đơn vị phân loại dày dặc hơn và nhiều dữ liệu hơn. Brown, Siler, Diesmos, &amp; Alcala (2010)<​sup id="​cite_ref-19"​ class="​reference">​[19]</​sup>​ thông báo về phát sinh chủng loài phân tử của <​i>​Leptobrachium</​i>​ và cung cấp chứng cứ bổ sung cho thấy sắp xếp phân loại của Delorme <i>et al.</​i>​ (2006) có sự tương quan rất yếu ớt với phát sinh chủng loài. Pyron &amp; Wiens (2011)<​sup id="​cite_ref-20"​ class="​reference">​[20]</​sup>​ xác nhận vị trí của Megophryidae như là đơn vị phân loại chị em với Pelobatidae và cung cấp ước tính dựa trên dữ liệu tốt nhất cho tới nay về phát sinh chủng loài. Blackburn &amp; Wake (2011)<​sup id="​cite_ref-21"​ class="​reference">​[21]</​sup>​ thảo luận ngắn về lịch sử phân loại của nhóm. Vitt &amp; Caldwell (2013)<​sup id="​cite_ref-22"​ class="​reference">​[22]</​sup>​ cung cấp tổng quan về lịch sử sự sống, chẩn đoán và phân loại.
 +</p>
 +
 +<​ul><​li>​Phân họ Leptobrachiinae
 +<​ul><​li><​i>​Leptobrachium</​i>​ <​small>​Tschudi,​ 1838</​small>​ (đồng nghĩa: <​i>​Nireus</​i>,​ <​i>​Septobrachium</​i>,​ <​i>​Vibrissaphora</​i>​):​ 34 loài cóc mày.</​li>​
 +<​li><​i>​Oreolalax</​i>​ <​small>​Myers and Leviton, 1962</​small>​ (đồng nghĩa: <​i>​Scutiger (Oreolalax)</​i>​):​ 18 loài.</​li>​
 +<​li><​i>​Scutiger</​i>​ <​small>​Theobald,​ 1868</​small>​ (đồng nghĩa: <​i>​Aelurolalax</​i>,​ <​i>​Aelurophryne</​i>,​ <​i>​Cophophryne</​i>​):​ 20 loài cóc mắt mèo.</​li></​ul></​li>​
 +<​li>​Phân họ Leptolalaginae
 +<​ul><​li><​i>​Leptobrachella</​i>​ <​small>​Smith,​ 1925</​small>​ (đồng nghĩa: <​i>​Nesobia</​i>​):​ 8 loài.</​li>​
 +<​li><​i>​Leptolalax</​i>​ <​small>​Dubois,​ 1980</​small>​ (đồng nghĩa: <​i>​Carpophrys</​i>,​ <​i>​Paramegophrys</​i>​):​ 43 loài cóc mày.</​li></​ul></​li>​
 +<​li>​Phân họ Megophryinae
 +<​ul><​li><​i>​Borneophrys</​i>​ <​small>​Delorme,​ Dubois, Grosjean &amp; Ohler, 2006</​small>:​ 1 loài.</​li>​
 +<​li><​i>​Brachytarsophrys</​i>​ <​small>​Tian and Hu, 1983</​small>:​ 5 loài cóc mày.</​li>​
 +<​li><​i>​Megophrys</​i>​ <​small>​Kuhl and Van Hasselt, 1822</​small>​ (đồng nghĩa: <​i>​Atympanophrys</​i>,​ <​i>​Ceratophryne</​i>,​ <​i>​Megalophrys</​i>,​ <​i>​Panophrys</​i>,​ <​i>​Pelobatrachus</​i>,​ <​i>​Xenophrys</​i>​):​ 57 loài cóc gai, cóc mày, cóc bùn.</​li>​
 +<​li><​i>​Ophryophryne</​i>​ <​small>​Boulenger,​ 1903</​small>:​ 5 loài cóc núi.</​li></​ul></​li></​ul><​p>​Trong số này thì <​i>​Borneophrys</​i>​ là đơn vị phân loại đơn loài. Các chi không còn được công nhận nữa bao gồm <​i>​Atympanophrys</​i>​ (gộp trong <​i>​Megophrys</​i>​) và <​i>​Vibrissaphora</​i>​ (gộp trong <​i>​Leptobrachium</​i>​). Ngoài ra, chi <​i>​Xenophrys</​i>​ <​small>​Günther,​ 1864</​small>​ gần đây cũng được gộp vào chi <​i>​Megophrys</​i>​ để dung giải tính cận ngành của <​i>​Xenophrys</​i>​ cho tới khi có giải pháp tốt hơn. Điều này làm cho <​i>​Megophrys</​i>​ trở thành chi đông loài nhất trong họ Megophryidae<​sup id="​cite_ref-frost_2-1"​ class="​reference">​[2]</​sup>​. Tuy nhiên, một số nguồn khác vẫn tiếp tục công nhận <​i>​Xenophrys</​i><​sup id="​cite_ref-AmphibiaWeb_23-0"​ class="​reference">​[23]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-EoR-1">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Zweifel,​ Richard G. (1998). ​ Cogger, H.G. &amp; Zweifel, R.G., biên tập. <​i>​Encyclopedia of Reptiles and Amphibians</​i>​. San Diego: Academic Press. tr. 88. ISBN 0-12-178560-2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AH%E1%BB%8D+C%C3%B3c+b%C3%B9n&​amp;​rft.au=Zweifel%2C+Richard+G.&​amp;​rft.aulast=Zweifel%2C+Richard+G.&​amp;​rft.btitle=Encyclopedia+of+Reptiles+and+Amphibians&​amp;​rft.date=1998&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-12-178560-2&​amp;​rft.pages=88&​amp;​rft.place=San+Diego&​amp;​rft.pub=Academic+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-frost-2">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Frost Darrel R. (2014). “Megophryidae Bonaparte, 1850”. <​i>​Amphibian Species of the World: an Online Reference. Version 6.0</​i>​. American Museum of Natural History<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AH%E1%BB%8D+C%C3%B3c+b%C3%B9n&​amp;​rft.atitle=Megophryidae+Bonaparte%2C+1850&​amp;​rft.au=Frost+Darrel+R.&​amp;​rft.aulast=Frost+Darrel+R.&​amp;​rft.date=1+November+2015&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Amphibian+Species+of+the+World%3A+an+Online+Reference.+Version+6.0&​amp;​rft.pub=American+Museum+of+Natural+History&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fresearch.amnh.org%2Fvz%2Fherpetology%2Famphibia%2FAmphibia%2FAnura%2FMegophryidae&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Rao D.-q., D.-t. Yang. 1997. The karyotypes of Megophryinae (Pelobatinae) with a discussion on their classification and phylogenetic relationships. <​i>​Asiatic Herpetological Research</​i>​ 7: 93–102.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Lathrop A. 1997. Taxonomic review of the megophryid frogs (Anura: Pelobatoidea). <​i>​Asiatic Herpetological Research</​i>​ 7: 68–79.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Haas A. 2003. Phylogeny of frogs as inferred from primarily larval characters (Amphibia: Anura). <​i>​Cladistics</​i>​ 19: 23–90.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Maglia A. M. 1998. Phylogenetic relationships of extant pelobatoid frogs (Anura: Pelobatoidea):​ Evidence from adult morphology. Scientific Papers. Natural History Museum, Đại học Kansas 10: 1–19.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Dubois A., &amp; A. Ohler. 1998. A new species of Leptobrachium (Vibrissaphora) from northern Vietnam, with a review of the taxonomy of the genus <​i>​Leptobrachium</​i>​ (Pelobatidae,​ Megophyinae). <​i>​Dumerilia</​i>​. Paris 4: 1–32.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Xie F., &amp; Z.-w. Wang. 2000. Review of the systematics of pelobatids. <​i>​Cultum Herpetologica Sinica</​i>/​Liang qi pa xing dong wu xue yan jiu 8: 356–370.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Xu J. 2005. Study on some taxonomic problems of Megophryidae. <​i>​Sichuan Journal of Zoology</​i>/​Sichuan dong wu 24: 337–339.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-10"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Manthey U., &amp; W. Grossmann. 1997. Amphibien &amp; Reptilien Südostasiens. Münster: Natur und Tier.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Anders C. C. 2002. Class Amphibia (Amphibians). trong Schleich H. H., &amp; W. Kästle (chủ biên) Amphibians and Reptiles of Nepal: Biology, Systematics,​ Field Guide: 133–340. Ruggell A.R.G. Gantner Verlag K.G.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Dubois A. 2005. Amphibia Mundi. 1.1. An ergotaxonomy of Recent amphibians. <​i>​Alytes</​i>​. Paris 23: 1–24.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-13"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Li S.-s., &amp; J.-s. Hu. 2005. The cytotaxonomic study of the family Megophryidae in China. <​i>​Herpetologica Sinica</​i>/​Liang qi pa xing dong wu xue yan jiu 10: 359–368.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-14"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Frost D. R., T. Grant, J. Faivovich, R. H. Bain, A. Haas, C. F. B. Haddad, R. O. de Sá, A. Channing, M. Wilkinson, S. C. Donnellan, C. J. Raxworthy, J. A. Campbell, B. L. Blotto, P. E. Moler, R. C. Drewes, R. A. Nussbaum, J. D. Lynch, D. M. Green, &amp; W. C. Wheeler. 2006. The amphibian tree of life. <​i>​Bulletin of the American Museum of Natural History</​i>​ 297: 1–370 [tải tự do http://​digitallibrary.amnh.org/​dspace/​handle/​2246/​5781 tại đây].</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Delorme M., A. Dubois, S. Grosjean, &amp; A. Ohler. 2006. Une nouvelle ergotaxinomie des Megophryidae (Amphibia, Anura). <​i>​Alytes</​i>​. Paris 24: 6–21.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-16"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Li C., X.-g. Guo, &amp; Y.-z. Wang. 2011. Tadpole types of Chinese megophryid frogs (Anura: Megophryidae) and implications for larval evolution. <​i>​Current Zoology</​i>​. Chengdu 57: 93−100.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-17"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Fu J.-z., C. J. Weadick, &amp; K. Bi. 2007. A phylogeny of the high-elevation Tibetan megophryid frogs and evidence for the multiple origins of reversed sexual size dimorphism. <​i>​Journal of Zoology</​i>​. London 273: 315–325.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-18"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Rao D.-q., &amp; J. A. Wilkinson. 2008. Phylogenetic relationships of the mustache toads inferred from mt DNA sequences. <​i>​Molecular Phylogenetics and Evolution</​i>​ 46: 61–73.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-19"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Brown R. M., C. D. Siler, A. C. Diesmos, &amp; A. C. Alcala. 2010. Philippine frogs of the genus <​i>​Leptobrachium</​i>​ (Anura: Megophryidae):​ phylogeny-based species delimitation,​ taxonomic review, and descriptions of three new species. <​i>​Herpetological Monographs</​i>​ 23: 1–44.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-20"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Pyron R. A., &amp; J. J. Wiens. 2011. A large-scale phylogeny of Amphibia including over 2800 species, and a revised classification of advanced frogs, salamanders,​ and caecilians. <​i>​Molecular Phylogenetics and Evolution</​i>​ 61: 543–583</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-21"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Blackburn D. C., &amp; D. B. Wake. 2011. Class Amphibia Gray, 1825 trong Zhang Z.-q. (chủ biên) Animal biodiversity:​ An outline of higher-level classification and survey of taxonomic richness. <​i>​Zootaxa</​i>​ 3148: 39–55.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-22"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Vitt L. J., &amp; J. P. Caldwell. 2013. Herpetology. An Introductory Biology of Amphibians and Reptiles. Ấn bản 4. Amsterdam: Elsevier.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-AmphibiaWeb-23"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Megophryidae”. <​i>​AmphibiaWeb:​ Information on amphibian biology and conservation. [web application]</​i>​. Berkeley, California: AmphibiaWeb. 2014<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AH%E1%BB%8D+C%C3%B3c+b%C3%B9n&​amp;​rft.atitle=Megophryidae&​amp;​rft.date=1+November+2015&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=AmphibiaWeb%3A+Information+on+amphibian+biology+and+conservation.+%5Bweb+application%5D&​amp;​rft.pub=Berkeley%2C+California%3A+AmphibiaWeb&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.amphibiaweb.org%2Flists%2FMegophryidae.shtml&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +<​p><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​12px-Commons-logo.svg.png"​ width="​12"​ height="​16"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​18px-Commons-logo.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​24px-Commons-logo.svg.png 2x" data-file-width="​1024"​ data-file-height="​1376"/>​ Phương tiện liên quan tới Megophryidae tại Wikimedia Commons
 +<b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Anh)</​b>​
 +</p>
 +<​p><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Việt)</​b>​
 +</p>
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1319
 +Cached time: 20181011220250
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.300 seconds
 +Real time usage: 0.382 seconds
 +Preprocessor visited node count: 2017/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 35953/​2097152 bytes
 +Template argument size: 1758/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 11/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 11410/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 1/400
 +Lua time usage: 0.076/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 3.5 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 307.116 ​     1 -total
 + ​45.30% ​ 139.135 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Taxobox
 + ​24.65% ​  ​75.692 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox
 + ​17.40% ​  ​53.447 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​15.73% ​  ​48.316 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Convert
 + ​10.01% ​  ​30.731 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Wikidata_h&​igrave;​nh_&#​7843;​nh
 +  8.14%   ​24.993 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_s&​aacute;​ch
 +  6.98%   ​21.422 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Anura
 +  6.27%   ​19.246 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 +  5.28%   ​16.207 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Taxobox_name
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​799017-0!canonical and timestamp 20181011220250 and revision id 22567900
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
0127101296-001296h-c-c-b-n.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)